Bài 15. Tổng quan về bảng cân đối kế toán

Mộ t trong những điều đầu tiên Warren làm khi cố gắng xác định một công ty có lợi thế cạnh tranh bền vững hay không là xem công ty có bao nhiêu tài sản – tính về tiền mặt và đất dai – và nợ bao nhiêu tiền của các nhà cung cấp, ngân hàng và các trái chủ. Để làm được điều này, ông nhìn vào bảng cân đối kế toán của công ty.

Không giống như các báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, bảng cân đối kế toán chỉ dành cho một ngày nhất định. Chúng ta không có bảng cân đối kế toán cho một năm hay một quý. Chúng ta có thể tạo ra bảng cân đối kế toán cho một ngày bất kỳ trong năm, nhưng chỉ là cho ngày cụ thể đó. Phòng kế toán của công ty sẽ lập bảng cân đối kế toán vào cuối mỗi quý. Bạn hãy xem đó là một bản chụp nhanh tình hình tài chính của công ty vào ngày lập ra bảng cân đối kế toán.

Bảng cân đối kế toán được chia làm hai phần: Phần thứ nhất là toàn bộ tài sản, được chia thành nhiều ỉoại khác nhau, bao gồm tiền mặt, các khoản phải thu, hàng tồn kho, đất đai, nhà xưởng và thiết bị.

Phần thứ hai là nợ và vốn chủ sở hữu.

Trong phần nợ, chúng ta có hai phân mục: Nợ ngắn hạn và Nợ dài hạn. “Nợ ngắn hạn” là tiền nợ trong vòng một năm, dùng để bù đắp cho các khoản Tiền mặt và Các khoản đầu tư ngắn hạn, Tổng hàng tồn kho, Tổng các khoản phải thu và Chi phí trả trước.

Nợ dài hạn là nợ đến hạn trong một năm hoặc lâu hơn, và bao gồm cả tiền nợ đối với các nhà cung cấp hàng hóa, thuế chưa trả, tiền vay ngân hàng và các khoản nợ trái phiếu.

Trong cuộc tìm kiếm các công ty có lợi th ế cạnh tranh bền vững, Warren chú ý đến một sô’ mục nhất định trong phần tài sản và nợ. Chúng ta sẽ tim hiểu kỹ hơn ở phần sau.

Bây giờ, nếu chúng ta lấy tổng tài sản trừ đi tổng nợ thì sẽ có được giá trị tài sản ròng của doanh nghiệp, tương đương vốn chủ sở hữu. Ví dụ: Nếu doanh nghiệp có tài sản trị giá 100.000 USD và nợ 25.000 USD, thì giá trị tài sản ròng hay vốn chủ sở hữu sẽ là 75.000 USD. Nhưng nếu doanh nghiệp có tài sản trị giá 100.000 USD và nợ 175.000 USD thì giá trị tài sản ròng sẽ âm, hay vôn chủ sở hữu âm 75.000 USD.

Tài sản — Nợ = Giá trị tài sản ròng hoặc Vốn chủ sở hữu

(Assets minus Liabilities = Net Worth or Shareholders’ Equity)

Bảng cân đối kế toán

Bảng cân đối kế toán

Chúng ta đã kết thúc phần chính của bảng cần đôi kế toán; Trong các phần sau, chúng ta cùng xem, Warren sử dụng bảng cân đếi và tất cả các tiểu mục của nó như thế nào để xác định một công ty có lợi thế cạnh tranh bền vững hơn các đối thủ hay không.

(nguồn sưu tầm)

GỬI BÌNH LUẬN BẰNG FACEBBOOK

BÀI VIẾT CÙNG CHỦ ĐỀ