Bài 6. Các loại chỉ báo trong phân tích kỹ thuật

I. Khái niệm Các loại chỉ báo trong phân tích kỹ thuật

Các loại chỉ báo trong phân tích kỹ thuật được dùng để dự báo về sự thay đổi của giá. Chúng là các kết quả của các thuật toán, được lập trình dựa vào diễn biến của giá và khối lượng giao dịch.

Các chỉ báo kỹ thuật chủ yếu được sử dụng bởi các nhà giao dịch ngắn hạn. Những nhà đầu tư dài hạn thì ít sử dụng hơn. Đối với nhà đầu tư dài hạn, Các chỉ báo này  giúp xác định xu hướng dài hạn của giá cổ phiếu để quyết định các điểm mua và bán cổ phiếu.

II. Cách phân loại các loại chỉ báo trong phân tích kỹ thuật

Có thể phân loại các chỉ báo này theo các cách như:

– Dựa vào giá, khối lượng : có các chỉ báo được thành lập dựa vào giá, có chỉ báo chỉ dựa vào khối lượng, có chỉ báo dựa vào cả giá và khối lượng .

– Dựa vào tính chất của xu hướng:   Chỉ báo xu hướng (tín hiệu trễ), chỉ báo tín hiệu sớm.

Dựa vào thông tin:  Các chỉ báo này, chỉ cung cấp thông tin mô tả về thị trường. Không dự đoán cũng như đi theo một xu hướng. Ví dụ chỉ báo ADX, ATR, VIX.

III. Cách phân loại thông dụng nhất như sau:

1. Chỉ báo xu hướng- trend indicator (hay tên gọi tương đương chỉ báo cho tín hiệu trễ-lagging indecator ): Các đường trung bình MA; MACD; TRIX; Parabolic Sar. ADX, CCI…

Những chỉ báo này phát huy hiệu quả khi giao dịch theo xu hướng tương đối dài. Chúng không cảnh báo về những thay đổi sắp tới của giá mà cho biết xu hướng hiện tại (đang tay hay đang giảm) để nhà đầu tư có thể đưa ra quyết định tương ứng.

Chỉ báo xu hướng luôn cho tín hiệu mua bán trễ nhưng lại giúp nhà đầu tư hạn chế rủi ro một cách hiệu quả; bằng cách giữ cho họ theo đúng xu hướng thị trường.

Ví dụ:

Đồ thị phân tích kỹ thuật BCC

Đồ thị phân tích kỹ thuật BCC

Trong biểu đồ trên, Đường màu đỏ là đường SMA50 ngày. Khi giá vượt lên trên dường này vào ngày 23/6/2015, xác nhận Cổ phiếu vào Uptrend. Và nhà đầu tư có thể mua vào cổ phiếu này tại mức giá đóng cửa cuối phiên ngày hôm đó là 12.3 đồng. Và đến ngày, 26/10/2016, Giá cổ phiếu cắt xuống dưới đường SMA 50, đưa ra tín hiệu cổ phiếu kết thúc trend tăng giá. Nhà đầu tư có thể bán cổ phiếu này ra tại mức giá 15.3. Như vậy, sau khoảng 4 tháng, nhà đầu tư có thể lãi khoảng  24%.

2. Chỉ báo tín hiệu sớm (Leading indecators)

Các chỉ báo tín hiệu sớm điển hình như Stochstick, RSI,…

Các chỉ báo này giúp chúng ta kiếm lời bằng việc dự đoán trước xu hướng giá và có cơ hội kiếm lời nhiều hơn nhưng mức độ rủi ro lại cao hơn. Nhóm chỉ báo này hoạt động hiệu quả nhất khi giá cổ phiếu đi ngang.

Thông thường nhóm chỉ báo tín hiệu sớm đo lường mức độ “quá mua”, hay “quá bán” của chưng khoán. Công việc đo lường này, dựa trên giả định rằng: Khi giá chứng khoán vào vùng quá bán, nó sẽ có hồi phục trở lại, khi giá chứng khoán vào vùng quá mua, nó sẽ giảm trở lại.

Ví dụ:

Phân tích kỹ thuật cổ phiếu FCN

Phân tích kỹ thuật cổ phiếu FCN

Trên đây là đồ thị phân tích kỹ thuật của FCN. Trong đó sử dụng chỉ báo stochastick theo ngày. Mũi tên “mua”màu xanh hướng lên, xuất hiện khi chỉ báo stochastick tạo đáy trong vùng quá bán; Mũi tên “bán” màu đỏ hướng xuống, xuất hiện khi chỉ báo stochastick tạo đỉnh trong vùng quá mua.

Như trên ta thấy. Khi giá đi ngang, các tín hiệu trên đây, có thể đưa ra các tín hiệu cảnh báo sớm về sự đảo chiều.

3. Chỉ báo Độ rộng thị trường

Các chỉ báo trong phân tích kỹ thuật, thường lên quan đến giá và khối lượng của một cổ phiếu riêng lẻ. Nhưng có một số chỉ báo có thể giúp chúng ta dự đoán biến động của tất cả các cổ phiếu trong một thị trường nhất định.

Các chỉ báo này là chỉ báo độ rộng thị trường, vì nó dự  báo thị trường dựa trên toàn bộ các mã có trên thị trường, chứ không phải riêng lẻ cổ phiếu nào.

Ví dụ chỉ báo độ rộng như: chỉ báo số mã tăng/ số mã giảm; Số mã vượt đỉnh trong ngày; Tổng khối lượng của các cổ phiếu tăng giá…

Các chỉ báo này giúp phân tích kỹ thuật hiệu quả hơn. Cách sử dụng phổ biến của phương pháp này là xác định xu hướng chung của thị trường. Sau đó, sử dụng các chỉ báo giá và khối lượng để xác định thời điểm mua bán.

4. Chỉ báo khối lượng giao dịch (Volume Indecators):  Được dùng để xác nhận sức mạnh xu thế: Volume Oscillator, Chaikin OScilator, MFI.

5. Chỉ báo tính biến động (Volatility Indicators): Dùng để xét đoán sức mạnh của xu thế và các điểm phá vỡ (breakout). Bao gồm: Bollinger B ands, Volatility, Chaikin Volatility,  Volatility Ratio, Average True Range (ATR).

Ngoài ra, các bạn còn có thể tìm thấy một số tài liệu phân theo tốc độ thay đổi giá (momentum oscilator).

Trong nội dung của chuyên mục “Phân tích kỹ thuật”, chúng tôi sẽ giới thiệu các loại chỉ báo trong phân tích kỹ thuật thông dụng nhất như: MA, MACD, RSI,…

Để biết các thông tin chi tiết về cách mở tài khoản, lịch đào tạo, mời các bạn liên hệ theo các thông tin sau:

MR. Thành Nam

Điện thoại/zalo/viber: 098.472.2258

facebook: https://www.facebook.com/cophieuvn/

skype: Cophieuvietnam.com

Email: thanhnam@cophieuvietnam.com

Hoặc nói chuyện trực tiếp với chúng tôi qua công cụ Livechat ở góc dưới bên phải màn hình.

GỬI BÌNH LUẬN BẰNG FACEBBOOK

BÀI VIẾT CÙNG CHỦ ĐỀ