Các quy định giao dịch chứng khoán

Khi tham gia đầu tư, mua bán chứng khoán, bạn phải nắm rõ các quy định giao dịch chứng khoán;  Bao gồm các quy định như về thời gian giao dịch, Vùng giá được phép mua bán, các bước giá, khối lượng đặt mua…

Trong bài viết :”Các quy định giao dịch chứng khoán”, chúng tôi sẽ cung cấp các thông tin cần thiết nhất, giúp bạn có thể nhanh chóng hiểu và giao dịch theo đúng các quy định;

Trước khi đi vào các quy định cụ thể, mời các bạn đọc và tìm hiểu các khái niệm cơ bản nhất như mệnh giá, biên độ giao dịch, bước giá, giá trần, giá sàn…

1. Các khái niệm cơ bản:

1.1. Mệnh giá
– Chính là số tiền ghi trên tờ cổ phiếu hay tờ trái phiếu. Theo quy định: Mệnh giá cổ phiếu là 10.000đ, mệnh giá trái phiếu là 100.000đ. Mệnh giá ghi trên cổ phiếu là không đổi
1.2. Thị giá
– Thị giá là giá của chứng khoán được giao dịch mua bán trên thị trường. Thị giá biến đổi theo tình hình cung cầu trên thị trường, do thị trường quyết định;
– VD: Mệnh giá của cổ phiếu VNM là 10.000 đồng. Nhưng, vào ngày  21/9/2016 VNM được mua bán với thị  giá là 137.800đ ; và vào ngày 21/10/2016 thì thị giá là 144.900
1.3. Giá niêm yết
– Là mức giá của cổ phiếu được thực hiện trong phiên giao dịch đầu tiên khi lên sàn giao dịch chứng khoán;
– VD: REE khi lên niêm yết, giá niêm yết được xác định là 16.000 đồng/ cổ phiếu.
1.4. Giá khớp lệnh
– Là mức giá được xác định từ kết quả so khớp lệnh của Trung tâm giao dịch chứng khoán, thoả mãn được tối đa nhu cầu của người mua và người bán chứng khoán.
– VD: Trong phiên giao dịch ngày 10/01/2003, giá khớp lệnh của cổ phiếu REE đạt ở mức giá 18.700 đồng/ cổ phiếu. Tất cả những ai có lệnh mua hoặc lệnh bán được khớp sẽ được mua và bán với giá 18.700 đồng/ cổ phiếu REE.
1.5. Giá đóng cửa
– Giá đóng cửa là giá thực hiện tại lần khớp lệnh cuối cùng trong ngày giao dịch.
– VD: Giá đóng cửa của cổ phiếu REE trong phiên giao dịch ngày 10/01/2003 chính là mức giá khớp lệnh của cổ phiếu đó là 18.700 đồng / cổ phiếu.
1.6. Giá mở cửa
– Giá mở cửa là giá đóng cửa của phiên giao dịch hôm trước.
– VD: Giá mở cửa của cổ phiếu REE vào phiên giao dich ngày 11/01/2003 là 18.700 đồng/cổ phiếu.
1.7. Giá tham chiếu
– Giá tham chiếu là mức giá làm cơ sở cho việc tính giới hạn dao động giá chứng khoán trong phiên giao dịch.
– Tại sàn HOSE thì giá tham chiếu của một phiên giao dịch là giá đóng cửa của phiên giao dịch hôm trước.
– VD: Giá tham chiếu của cổ phiếu REE vào ngày 21/01/2003 là mức giá đóng cửa của phiên giao dịch ngày 10/01/2003 là 18.700 đồng/ cổ phiếu.
1.8. Biên độ dao động giá
– Biên độ dao động giá là giới hạn giá chứng khoán có thể biến đổi tối đa trong phiên giao dịch so với giá tham chiếu.
– VD: Giá tham chiếu của cổ phiếu REE ngày 21/01/2003 là 18.700 đồng / cổ phiếu, biên độ giao động giá theo quy định trên sàn HOSE  là +/- 7% ;tức là giá của cổ phiếu REE thực hiện trong phiên giao dịch chỉ được phép giao động trong khoảng +/- 7% so với giá 18.700 đồng.
1.9. Giá trần 
– Giá trần là mức giá cao nhất mà một loại chứng khoán có thể được thực hiện trong phiên giao dịch.
1.10. Giá sàn
– Giá sàn là mức giá thấp nhất mà một loại chứng khoán có thể được thực hiện trong phiên giao dịch.
1.11. Đơn vị giao dịch
– Đơn vị giao dịch là số lượng chứng khoán nhỏ nhất có thể được khớp lệnh tại hệ thống.
– Đơn vị giao dịch còn được gọi là lô chẵn. Theo quy định, lô chẵn là lô giao dịch có số lượng từ 10 đến 9.990 cổ phiếu. Giao dịch lô chẵn được thực hiện theo phương thức giao dịch khớp lệnh định kỳ tại thị trường giao dịch tập trung.

2. Các quy định giao dịch chứng khoán cụ thể như sau:

HOSE (SGDCK TPHCM) CK NIÊM YẾT (SGDCK HN) UPCOM (SGDCK HN)
1.Hàng hóa Các loại cổ phiếu, chứng chỉ quỹ đóng, chứng chỉ quỹ ETF trái phiếu đã được đăng ký niêm yết tại SGDCK TP. HCM Các loại cổ phiếu, chứng chỉ quỹ đầu tư ETF đã được đăng ký niêm yết tại SGDCK TP. HN Cổ phiếu, trái phiếu chuyển đổi  đăng ký giao dịch tại sàn Upcom – SGDCK Hà Nội
2.Thời gian Từ Thứ Hai đến Thứ Sáu hàng tuần, trừ ngày nghỉ lễ theo quy định của Bộ Luật Lao động
  Từ 9h00 đến 11h30: Khớp lệnh liên tục; Lệnh sử dụng LO, Lệnh thị trường (MOK,MAK, MTL) Từ 9h00 đến 11h30: Khớp lệnh liên tục; Lệnh sử dụng LO
9h15-11h30′: Khớp lệnh liên tục I -Phiên sáng :Lệnh sử dụng LO, MP
9h00-11h30: Giao dịch thỏa thuận
11h30 đến 13h00: Nghỉ
13h00-14h30: Khớp lệnh liên tục II -Phiên chiều :Lệnh sử dụng LO, MP Từ 13h00 đến 14h30: Khớp lệnh liên tục; Loại lệnh sử dụng LO, Lệnh thị trường (MOK,MAK, MTL) Từ 13h00 đến 15:00: Khớp lệnh liên tục; Lệnh sử dụng LO
14h30 đến 14h45: Đóng cửa phiên chiều, khớp lệnh định kỳ. Lệnh sử dụng: ATC, giới hạn (LO)Lưu ý: Không được hủy/sửa lệnh. Từ 14h30- 14h45: Đóng cửa phiên chiều, khớp lệnh định kỳ. Lệnh sử dụng: ATC, giới hạn (LO)Lưu ý: Không được hủy/sửa lệnh.
13h00-15h00: Giao dịch thỏa thuận 13h00-15h00: Giao dịch thỏa thuận
Đối với trái phiếu: Chỉ có phương thức giao dịch thỏa thuận từ 9h00 đến 11h30 và từ 13h00 đến 15h00
Đóng cửa Thị Trường  : 15h00
3. Phương thức giao dịch Giao dịch khớp lệnh:
a. Phương thức khớp lệnh định kỳ
So khớp các lệnh mua và bán chứng khoán tại thời điểm kết thúc phiên mở cửa (9h15) và đóng cửa (14h45) So khớp các lệnh mua và bán chứng khoán tại thời điểm kết thúc phiên đóng cửa (14h45)’. Không áp dụng
b.Phương thức khớp lệnh liên tục so khớp ngay khi lệnh được nhập vào hệ thống giao dịch
Chỉ áp dụng cho giao dịch CP/CCQ đóng/CCQ ETF. Áp dụng cho CP; CCQ ETF  
c.Giao dịch thỏa thuận : các bên mua bán thỏa thuận với nhau về các điều kiện giao dịch.Sau đó, giao dịch sẽ được công ty chứng khoán thành viên bên bán và mua nhập vào hệ thống giao dịch để ghi nhận kết quả (Áp dụng cho cả CP/ TP/CCQ)
d. Nguyên tắc so khớp lệnh
(i) Ưu tiên về giá: Các lệnh mua có mức giá cao hơn được ưu tiên thực hiện trước; các lệnh bán có mức giá thấp hơn được ưu tiên thực hiện trước.
(ii) Ưu tiên về thời gian: Đối với các lệnh mua (hoặc lệnh bán) có cùng mức giá thì lệnh nhập vào hệ thống giao dịch trước sẽ được ưu tiên thực hiện trước
Nếu các lệnh đối ứng cùng thỏa mãn nhau về giá thì giá khớp sẽ là giá của lệnh được nhập vào hệ thống trước.
4. Loại lệnh ATO (ATC): Là lệnh đặt mua /bán chứng khoán tại mức giá mở cửa (đóng cửa). Chỉ áp dụng lệnh ATC Không áp dụng
* Là lệnh không ghi giá cụ thể, ghi ATO/ATC
* Lệnh được ưu tiên trước lệnh L.O trong khi so khớp lệnh và tự động hủy nếu không khớp.
Lệnh thị trường: là lệnh mua tại mức giá bán thấp nhất hoặclệnh bán tại mức giá mua cao nhất hiện có trên thị trường. Lệnh thị trường được sử dụng trong đợt giao dịch khớp lệnh liên tục.  Lệnh thị trường sẽ bị hủy trên hệ thống giao dịch ngay sau khi nhập nếu không có lệnh đối ứng Không áp dụng
Loại lệnh thị trường áp dụng (MP) :* MP: Phần còn lại của lệnh chưa được khớp (nếu có) sẽ chuyển thành lệnh giới hạn tại mức giá mua cao hơn (hoặc giá bán thấp hơn) một bước giá so với mức giá khớp cuối cùng. Loại lệnh thị trường áp dụng (MAK, MOK, MTL)* MOK (Match or Kill): Lệnh thị trường với thuộc tính FOK (Fill or Kill). Lệnh được nhập vào nếu không được khớp hết sẽ hủy toàn bộ lệnh* MAK (Match and Kill) : Lệnh thị trường với thuộc tính FAK (Fill and Kill). Lệnh được nhập vào nếu không được khớp hết sẽ hủy phần còn lại của lệnh* MTL (Market to limit): Lệnh thị trường – Giới hạn: Lệnh được nhập vào nếu không được khớp hết sẽ chuyển phần còn lại thành lệnh giới hạn.
L.O (Lệnh giới hạn)
* Là lệnh mua/bán chứng khoán tại một mức giá xác định hoặc tốt hơn.
* Là lệnh có ghi giá cụ thể.
* Hiệu lực của lệnh: đến khi kết thúc ngày giao dịch hoặc đến khi được hủy bỏ.
5. Giá tham chiếu (TC) Giá tham chiếu được tính bằng giá khớp lệnh của phiên khớp lệnh định kỳ đóng cửa của ngày giao dịch liền trước Giá TC là bình quân gia quyền các mức giá thực hiện theo phương thức khớp lệnh liên tục của ngày giao dịch liền trước đó.
6. Biên độ dao động giá * CP/CCQ đóng/CCQ ETF:   ± 7% * CP/CCQ ETF: ±10%Giá trần = Giá tham chiếu +10%Giá sàn = Giá tham chiếu – 10% * Cổ phiếu: ±15%Giá trần = Giá tham chiếu + 15%Giá sàn = Giá tham chiếu – 15%  * Trái phiếu: Không quy định
Giá trần = Giá tham chiếu + 7%
Giá sàn = Giá tham chiếu – 7%
* Trái phiếu: không quy định.
Trường hợp giá trần và giá sàn của CP,CCQ sau khi điều chỉnh theo biên độ giao động vẫn bằng với giá tham chiếu , giá trần điều chỉnh = Giá tham chiếu + một đơn vị yết giá ; Giá sàn = Giá tham chiếu – một đơn vị yết giá
* CP/CCQ đóng/CCQ ETF ngày giao dịch đầu tiên: * CP ngày giao dịch đầu tiên/Ngưng 25 phiên giao dịch liên tiếp:
CP- CCQ phải có mức giá khởi điểm do tổ chức tư vấn xác định và được sở GD chấp thuận làm giá tham chiếu   ± 40% so với giá tham chiếu
Biên độ dao động giá: tối thiểu ± 20% Biên độ dao động giá: ± 30%
Cách thức đặt lệnh CP/CCQ đóng/CCQ ETF ngày giao dịch đầu tiên giống như CP/CCQ  đóng/CCQ ETF  đang niêm yết ( Tuy nhiên không cho phép thực hiện lệnh giao dịch thỏa thuận) Đối với cổ phiếu mới được niêm yết và cổ phiếu bị tạm ngừng giao dịch trên 25 phiên, trong ngày giao dịch đầu tiên hoặc ngày giao dịch trở lại; không được thực hiện giao dịch thỏa thuận cho đến khi có giá cơ sở được xác lập Không quy định
7. Đơn vị giao dịch * Cổ phiếu/CCQ đóng/CCQ ETF * Cổ phiếu/CCQ ETF *  Cổ phiếu/Trái phiếu
Áp dụng cho GD khớp lệnh.
1 lô = 10 CP/CCQ đóng/CCQ ETF  1 lô = 100 CP  1 lô = 100 CP/100 TP
Lô chẵn: bội số của 10, từ 10 – 500.000 Lô chẵn: bội số của 100, từ 100 Lô chẵn: bội số của 100, từ 100
Lô lẻ:  1-9 CP/CCQ  đóng/CCQ ETF Lô lẻ 1-99 CP Lô lẻ:  1-99CP/TP
Áp dụng cho GD thỏa thuận.
SL ≥ 20.000 SL ≥ 5.000 CP Không quy định
* Trái phiếu Không quy định
Giao dịch thỏa thuận không quy định SL
8. Bước giá * CP/CCQ đóng * Cổ phiếuGiao dịch khớp lệnh: 100 đồng Giao dịch thỏa thuận: 1 đồng* CCQ ETF: 1 đồng  * Cổ phiếu:Giao dịch khớp lệnh: 100 đồng .Giao dịch thỏa thuận: 1 đồng
Thị giá < 10.000 đồng: 10 đồng.
Thị giá từ 10.000 – 49.950 đồng: 50 đồng.
Thị giá ≥ 50.000 đồng: 100 đồng.
*  CCQ ETF: 10 đồng* Trái phiếu:  Không quy định.
 
9. Giao dịch lô lẻ Không được phép đặt lệnh trên sànGiao dịch ngoài sàn – Thực hiện theo phương thức khớp lệnh liên tục và phương thức thỏa thuận- Chỉ được phép nhập lệnh LO ( hủy/ sửa lệnh tương tự đối với giao dịch lô chẵn)- Đơn vị giao dịch là 01 cổ phiếu/Trái phiếu (1-99)- Giá giao dịch: tương tự giao dịch lô chẵn; các lệnh giao dịch lô lẻ không được sử dụng để xác định giá tham chiếu,giá tính chỉ số.- Không được phép thực hiện trong ngày giao dịch đầu tiên của cổ phiếu mới niêm yết / ngày giao dịch trở lại sau khi bị tạm ngừng giao dịch 25 ngày cho đến khi có giá đóng cửa được xác lập.
10. Thời hạn thanh toán Loại lệnh Lịch phong tỏa tiền ( lệnh mua ), chứng khoán (lệnh bán) Lịch thanh toán tiền( ghi giảm tiền trên tài khoản khách hàng với lệnh Mua; ghi tăng tiền trên tài khoản khách hàng với lệnh bán) Lịch thanh toán chứng khoán(ghi giảm CK trên tài khoản khách hàng với lệnh bán; ghi tăng CK trên tài khoản khách hàng với lệnh mua)
Lệnh MUA Cổ phiếu, chứng chỉ quỹ Từ T+0 đến T+2 T+2 T+2
Lệnh MUA Trái phiếu Từ T+0 đến T+1 T+1 T+1
Lệnh BÁN Cổ phiếu,  chứng chỉ quỹ Từ T+0 đến T+2 T+2 T+2
Lệnh BÁN Trái phiếu Từ T+0 đến T+1 T+1 T+1
11. Phương thức nhận lệnh Giao dịch trực tiếp tại sàn.
Giao dịch qua điện thoại 
Giao dịch trực tuyến 
12. Quy định chung Mỗi nhà đầu tư chỉ có thể mở 1 tài khoản tại 01 công ty chứng khoán và được phép mở tài khoản ở nhiều công ty chứng khoán
Nhà đầu tư có thể cùng mua và bán 1 loại cổ phiếu, chứng chỉ quỹ trong cùng ngày, Nhà đầu tư không được đặt các lệnh giao dịch vừa mua, vừa bán đồng thời cùng một loại chứng khoán trong cùng một đợt khớp lệnh định kỳ, trừ các lệnh đã được nhập vào hệ thống tại phiên giao dịch liên tục trước đó, chưa khớp nhưng vẫn còn hiệu lực.
Nhà đầu tư phải đảm bảo có đủ chứng khoán khi đặt lệnh bán và đủ tiền ký quỹ khi đặt lệnh mua theo quy định .
Trong thời gian nghỉ giữa phiên giao dịch : Nhà đầu tư có thể đặt lệnh mới (lệnh chờ chuyển vào sàn giao dịch) cho phiên giao dịch buổi chiều qua Dịch vụ giao dịch trực tuyến  từ 11.30h đến 13h hoặc tại các quầy giao dịch và qua điện thoại. Lệnh chờ được lưu giữ trong hệ thống giao dịch của công ty chứng khoán và sẽ chuyển vào hệ thống giao dịch các Sở khi bắt đầu phiên giao dịch buổi chiều ; Nhà đầu tư có thể Hủy/Sửa thông tin lệnh mới ở trên khi lệnh chưa chuyển vào hệ thống giao dịch của các Sở GD . Các lệnh chưa khớp ở phiên buổi sáng được tiếp tục có hiệu lực vào phiên buổi chiều.
Tổ chức, cá nhân và người có liên quan nắm giữ từ 5% số cổ phiếu mỗi khi có giao dịch làm thay đổi về số lượng cổ phiếu sở hữu vượt quá một phần trăm (1%) số lượng cổ phiếu cùng loại đang lưu hành so với lần báo cáo gần nhất phải báo cáo cho UBCKNN, SGDCK và tổ chức niêm yết/tổ chức đăng ký giao dịch trong vòng 07 ngày kể từ ngày có sự thay đổi.
Cổ đông nội bộ (Thành viên HĐQT, Ban Giám đốc, Kế toán trưởng, thành viên BKS, cổ đông lớn, người công bố thông tin & người có liên quan của những người này) của tổ chức niêm yết có ý định giao dịch cổ phiếu của chính tổ chức niêm yết/tổ chức đăng ký giao dịch phải báo cáo bằng văn bản cho UBCKNN, SGDCK và tổ chức niêm yết/tổ chức đăng ký giao dịch ít nhất 03 (ba) ngày làm việc trước ngày dự kiến thực hiện giao dịch và chỉ được bắt đầu tiến hành giao dịch sau 24 giờ kể từ khi có công bố thông tin từ phía SGDCK. Cổ đông nội bộ phải báo cáo cho UBCKNN, SGDCK và tổ chức niêm yết/tổ chức đăng ký giao dịch về kết quả thực hiện giao dịch trong vòng 03 ngày kể từ ngày hoàn tất giao dịch hoặc kể từ khi hết thời hạn dự kiến giao dịch.
Quy định về tỷ lệ sở hữu của nhà đầu tư nước ngoài:-       Cổ phiếu: tùy room của công ty đó mà NĐT NN được phép đầu tư.-       Chứng chỉ quỹ ETF: không hạn chế.-       Chứng chỉ quỹ mở: không hạn chế trừ trường hợp điều lệ quỹ quy định giới hạn.-       Chứng chỉ quỹ đóng, quỹ thành viên: không hạn chế trừ trường hợp điều lệ quỹ quy định giới hạn.

 (Nguồn sưu tầm từ các nguồn khác nhau như: SSI, …)

Trên đây, chúng tôi đã trình bày các quy định giao dịch chứng khoán hy vọng bài viết sẽ mang lại nhiều điều bổ ích cho nhà đầu tư mới.

Ngoài ra, để được hướng dẫn cách đầu tư hiệu quả, mời quý vị liên hệ với chúng tôi theo thông tin sau:

MR. Thành Nam

Điện thoại/zalo/viber: 098.472.2258

skype: Cophieuvietnam.com

Email: thanhnam@cophieuvietnam.com

Hoặc nói chuyện trực tiếp với chúng tôi qua công cụ Livechat ở góc dưới bên phải màn hình.

GỬI BÌNH LUẬN BẰNG FACEBBOOK

BÀI VIẾT CÙNG CHỦ ĐỀ